Xử lý NT mạ điện

  • Giá 190.000.000 VNĐ
  • Hãng sản xuất Italy-Việt Nam

XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ ĐIỆN

       Đặc trưng chung của nước thải ngành xi mạ là chứa hàm lượng cao các muối vô cơ và kim loại nặng. Ngoài ra nước thải từ quá trình xi mạ có thành phần đa dạng về nồng độ và pH biến đổi rộng từ 2 – 3 đến 10 – 11.

       Tuỳ theo kim loại của lớp mạ mà nguồn ô nhiễm có thể là Cu, Zn, Cr, Ni,… và cũng tuỳ thuộc vào loại muối kim loại được sử dụng mà nước thải có chứa các độc tố như: xianua, sunfat, amoni, crômat,… Các chất hữu cơ ít có trong nước thải xi mạ, phần chủ yếu là chất tạo bóng, chất hoạt động bề mặt … nên BOD, COD thường thấp. Đối tượng xử lý chính là các ion vô cơ mà đặc biệt là các muối kim loại nặng như Cr, Ni, Cu, Fe,…

Bảng chỉ tiêu chất lượng nước thải ngành xi mạ
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị QCVN 40:2011,
cột B
1 pH – 4,5 5,5 – 9
2 BOD Mg/l 200 50
3 COD Mg/l 350 150
4 SS Mg/l 300 100
5 Cr6+ Mg/l 31,4 0,1
6 Cr3+ Mg/l 8,2 1
7 Cl- Mg/l 58 1000
Sơ đồ xử lý nước thải xi mạ

Công nghệ HTXLNT Mạ điện H 1

       Nước thải sản xuất được dẫn theo đường thoát nước riêng ra hệ thống xử lý nước thải. Nước thải thu gom đưa vào hố thu, tại đây có gắn song chắn rác (SCR) nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn như: giấy, gỗ, nilông, lá cây …Nước thải được bơm qua bể điều hòa.
        Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng, nồng độ và pH dung dịch nước thải. Với công nghệ sử lý như dưới đây chúng tôi giữ pH dung dịch: 4 đến 5.
        Nước thải ở bể điều hòa được bơm qua bể phản ứng. Bơm định lượng có nhiệm vụ châm hóa chất KMnSO4 (thuốc tím), vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, các hóa chất được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải, Thuốc tím là chất oxy hóa cực mạnh, chúng oxy hóa hết những ion kim loại chuyển về hóa trị thấp hơn, dễ dàng tủa xuống ở các giai đoạn tiếp theo. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.
        Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất Ca(OH)2, polime được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn lớn hơn, keo tụ tạo bông có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng tự chảy sang bể lắng
       Nước thải qua bể lắng, bùn sẽ được lắng xuống, được bơm ra bể chứa bùn và xử lý định kì. Sau đó nước được bơm lên bể lọc áp lực
        Lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ nốt các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ nhằm xử lý các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.
       Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực đạt tiêu chuẩn quy định, xả thải vào nguồn tiếp nhận.
       Tùy vào lưu lượng thải, loại kim loại mạ, yêu cầu nguồn nước tiếp nhận mà chúng tôi sẽ thiết kế hệ thống phù hợp với yêu cầu của khách hàng cũng như qui định của cơ quan quản lý.

HT XLNT mạ điện Quang Minh H 2
Hệ thống xử lý nước thải mạ điện đạt cột B QCVN 40: 2011/BTNMT tại Vĩnh Phúc

Sản Phẩm Liên Quan